Thông tin

Quy định thời gian xếp dỡ hàng hóa và kỳ hạn lĩnh hàng

đăng 18:38, 20 thg 11, 2015 bởi Hanoi Railways   [ đã cập nhật 18:40, 20 thg 11, 2015 ]

Quy định thời gian xếp dỡ và kỳ hạn lĩnh hàng thực hiện từ ngày 01/04/2014, ban hành theo Quyết định số 376/QĐ-ĐS ngày 31/03/2014 của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam.
I.  Thời gian xếp dỡ :
Thời gian xếp dỡ hàng tính từ khi đường sắt dồn toa cấp xong vào địa điểm xếp dỡ và được tính liên tục cho tác nghiệp xếp toàn bộ hàng hóa trên toa xe hoặc dỡ hết hàng hóa ra khỏi toa xe (kể cả thời gian gia cố, niêm phong, vệ sinh đóng cửa toa xe). Khi người thuê vận tải hoặc người nhận hàng xếp, dỡ vượt quá định mức thời gian qui định phải trả tiền đọng toa cho đường sắt theo qui định của Tổng công ty ĐSVN.
1.  Định mức thời gian xếp dỡ cho một toa xe khổ đường 1.000mm:
a.  Xếp dỡ bằng thủ công :
-  Hàng bao, kiện (≤ 50 kg/ bao, kiện): Xếp 3 giờ, dỡ 3 giờ.
-  Hàng bao, kiện (trên 50 kg đến ≤ 500 kg/ bao, kiện): Xếp 5 giờ, dỡ 4 giờ.
-  Hàng rời xếp đống (than, quặng, đất, đá …): Xếp 4 giờ, dỡ 4 giờ.
b.  Xếp dỡ bằng cơ giới :
-  Container : 0,5 giờ/ 1Container không phân biệt nặng rỗng.
-  Hàng máy móc, thiết bị, khối, kiện, thanh, gỗ cây :
+ Trọng lượng mỗi khối, kiện từ 500 kg đến 10 tấn: Xếp 4 giờ, dỡ 3 giờ.
+ Trọng lượng mỗi khối, kiện từ trên 10 đến 30 tấn: Xếp 3 giờ, dỡ 2 giờ.
+ Trọng lượng mỗi khối, kiện trên 30 tấn: thỏa thuận trong hợp đồng vận tải.
-  Hàng lỏng xếp trong toa chuyên dùng :
+ Xăng, dầu: Xếp 4 giờ, dỡ 2 giờ.
+ Hàng lỏng khác: Xếp 4 giờ, dỡ 4 giờ.
(Xếp hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng: xem VB số 376/QĐ-ĐS)
2.  Định mức thời gian xếp dỡ cho một cụm toa xe :
-  Cụm toa xe dưới 5 toa : gấp 1,3 lần định mức xếp dỡ cho một toa xe qui định tại mục 1 trên đây.
-  Cụm toa xe vượt quá 5 toa : gấp 1,5 lần định mức xếp dỡ cho một toa xe qui định tại mục 1 trên đây.
-  Cụm xe Container : cứ mỗi Container tính thêm 0,3 giờ.
3.  Định mức thời gian xếp dỡ qui định cho từng hạng ga khác nhau :
Đối với các ga hạng 1, định mức thời gian tác nghiệp xếp dỡ tính theo hệ số k = 1; các ga còn lại k = 1,3. Khi tính định mức thời gian xếp dỡ cho một toa xe hay một cụm toa xe, các ga áp dụng định mức qui định tại mục 1, 2 trên đây sau đó nhân với hệ số k tương ứng của ga mình.
II.  Kỳ hạn lĩnh (nhận) hàng và mang ra khỏi ga :
Kỳ hạn nhận hàng được tính từ khi người nhận hàng được báo tin hàng đến cho đến khi người nhận hàng dỡ hết hàng và mang ra khỏi ga. Kỳ hạn nhận hàng bao gồm thời gian người nhận hàng tới ga, thời gian làm thủ tục nhận hàng với ga đến, thời gian dỡ hàng và mang hàng ra khỏi ga.
1.  Thời gian người nhận hàng tới ga và báo cho nhà ga để làm thủ tục nhận hàng là thời gian thực tế (bao gồm thời gian chuẩn bị của người nhận hàng và thời gian đi trên đường) nhưng không vượt quá 4 giờ.
2.  Thời gian làm thủ tục nhận hàng với đường sắt là thời gian tính từ khi người nhận hàng xuất trình đủ giấy tờ hợp lệ cho đến khi đường sắt hoàn thành thủ tục và bắt đầu giao hàng (bao gồm thời gian thanh toán cước, phí chuyên chở, ký nhận vào sổ hàng đến, sổ giao hàng, kiểm tra nhận hàng). Thời gian này được tính thực tế nhưng không vượt quá 1 giờ.
3.  Thời gian dỡ hàng và mang ra khỏi ga: Người nhận hàng có thể kết hợp cùng lúc giữa việc dỡ hàng với việc mang hàng ra khỏi ga hoặc dỡ hàng toàn bộ hàng hóa từ toa xe xuống kho bãi rồi sau đó mang hàng ra khỏi ga nhưng việc dỡ hàng phải được thực hiện ngay sau khi người nhận hàng đã làm xong thủ tục nhận hàng với ga đến với định mức thời gian qui định. Cụ thể thời gian dỡ hàng và mang hết hàng ra được qui định như sau:
-  Hàng thuộc chất cháy, nổ, linh cữu, thi hài : 4 giờ.
-  Vật phẩm quí giá, động vật sống và hàng hóa dễ hư hỏng : 6 giờ.
-  Hàng nguy hiểm (trừ chất cháy, nổ) : 8 giờ.
-  Hàng hóa khác : 24 giờ.
Quá kỳ hạn nhận hàng, người gửi hàng phải trả tiền đọng xe, lưu kho bãi, bảo quản, di chuyển hàng hóa phát sinh, nếu có.

Quy định gửi và nhận hàng tại ga Sài Gòn

đăng 18:21, 20 thg 11, 2015 bởi Hanoi Railways   [ đã cập nhật 18:24, 20 thg 11, 2015 ]

1. Hướng dẫn trình tự gửi và nhận hàng:
* Trình tự gửi hàng:
- Kiểm tra trạng thái bao, kiện, xăng còn trong xe…
- Cân đo hàng để xác định trong lượng.
- Trả tiền công, tiền bốc xếp, cước vận chuyển.
- Nhận vé gửi hành lý, bao gửi.
* Trình tự nhận hàng:
- Xuất trình vé hành lý, CMND, bản A hoặc bản D. Nếu nhận hàng thay phải có giấy ủy quyền hoặc có giấy giới thiệu xác nhận của địa phương hoặc cơ quan.
- Ký tên vào sổ nhận hàng.
- Trả tiền công bốc xếp.

2. Không nhận chuyên chở:
-  Kiện hàng dài quá 2.5m, thể tích quá 0.5m2, trọng lượng quá 75kg.
-  Chất nổ, chất dễ cháy, chất phóng xạ….
-  Tử thi, hài cốt, vật chất hôi thối làm dơ bẩn và hư hỏng hàng hóa khác.
-  Động vật sống, động vật hoang dã, hàng dễ vỡ.
-  Hàng quý giá như vàng, bạc, ngọc ngà…

3. Quy định trọng lượng tính cước:
-  Xe đạp, xe đạp điện:                                                        Cự lý x đơn giá (80đ)
-  Xe máy, xe máy điện dưới 125cm3                               Cự lý x đơn giá (240đ)
-  Xe máy các laọi từ 124cm3 trở lên                                Cự lý x đơn giá (320đ)
-  Tủ lạnh dưới 150 lít = 150 kg
-  Tủ lạnh trên 149 lít = 300 kg
-  Máy khâu nguyên chiếc = 100 kg
- Xe đạp tháo rời = 20 kg

 4. Quy định Cước phí xếp dỡ hành lý – hành hoá (thực hiện từ 01/06/2008)
* Xếp dỡ hành lý ở kho:
- Hành lý, bao gửi: 10.000đ\100kg
- Xe đạp: 3.000đ\xe
-  Xe đạp điện: 5.000đ\xe
-  Xe máy nguyên: 10.000đ\xe
-  Xe máy đóng thùng gỗ: 20.000đ\xe
-  Xe máy đóng thùng sắt: 30.000đ\xe
-  Tủ lạnh: dưới 150 lít = 150kg = 15.000đ\cái, trên 150 lít = 300kg = 30.000đ\cái 
-  Máy khâu nguyên chiếc = 100 kg = 10.000\chiếc.
-  Xe đạp tháo rời = 20 kg = 2.000đ\xe.
* Xếp dỡ hàng nguyên toa đi tàu hàng:
-  Hàng hoá nguyên toa: 500.000đ\toa.
-  Hàng bụi bẩn, độc hại (công nhân kiểm tra có khả năng làm được): 25.000đ\tấn

5. Giá đóng thùng và bao bọc xe:
- Thuê thùng sắt: 50.000đ\xe
- Tháo ráp xe đóng thùng sắt: 26.000đ/xe
- Đóng thùng gỗ (vật tư và công):
+  Xe Dream, Wave, Cup, Future… = 150.000đ\xe
+  Xe tay ga (SH, Dylan, Attila, Nouvo, Spacy, PS…) = 180.000đ\xe.
- Bao bọc (vật tư và công) = 40.000đ\xe.

Quy định tổ chức, khai thác tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng thu cước trọn gói

đăng 08:51, 8 thg 11, 2015 bởi Hanoi Railways   [ đã cập nhật 08:52, 8 thg 11, 2015 ]

Quy định "Tổ chức, khai thác tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng thu cước trọn gói"

Ban hành theo Quyết định số 372/QĐ-ĐS ngày 31/03/2014 của Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam

CHƯƠNG I – QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích:

1.1. Cụ thể hóa nguyên tắc tổ chức, khai thác vận chuyển hàng hóa trên các đoàn tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng;

1.2. Tạo sự thống nhất, từng bước nâng cao chất lượng công tác vận tải hàng hóa và thực hiện biểu đồ chạy tàu hàng;

1.3. Sử dụng hiệu quả phương tiện, cơ sở vật chất của đường sắt; khai thác tối đa năng lực vận tải để nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng hóa.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp đụng:

2.1. Đối tượng:

- Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam;

- Các ga có tham gia lập tàu, giải thể tàu, cắt lấy xe dọc đường đối với đoàn tàu hàng chuyên tuyến, tàu chuyên luồng;

- Các Công ty VTHK Đường sắt Hà Nội, Sài Gòn;

- Trung tâm Điều hành vận tải Đường sắt;

- Các khách hàng ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đoàn tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng.

2.2. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng cho các đoàn tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia; không áp dụng đối với đoàn tàu hàng chuyên luồng vận chuyển quặng apatit từ Xuân Giao A đi các ga.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

3.1. Tàu hàng chuyên tuyến: là đoàn tàu có quy định cụ thể về thành phần đoàn tàu, số lượng, chủng loại toa xe, tổng trọng cụm xe, có hành trình, lịch trình chạy tàu cố định vận chuyển hàng hóa hai chiều thu cước trọn gói. Tàu hàng chuyên tuyến báo gồm:

3.1.1. Tàu hàng chuyên tuyến chạy suốt: là tàu hàng chuyên tuyến không cắt lấy xe dọc đường;

3.1.2. Tàu hàng chuyên tuyến cắt móc: là tàu hàng chuyên tuyến có cắt, lấy xe dọc đường;

3.2. Tàu hàng chuyên luồng: là đoàn tàu có quy định cụ thể về thành phần đoàn tàu, số lượng, chủng loại toa xe, tổng trọng cụm xe, có hành trình, lịch trình chạy tàu cố định vận chuyển hàng hóa một chiều thu cước trọn gói.

3.3. Khách hàng: là Người thuê vận, Người nhận hàng, Doanh nghiệp.

CHƯƠNG II – QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Điều kiện tổ chức tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng:

4.1. Các ga lập tàu và giải thể trên các tuyến Đường sắt:

- Có đủ điều kiện lập tàu và giải thể tàu;

- Thường xuyên có tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa;

- Đủ năng lực xếp dỡ hàng hóa phù hợp với tổ chức tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng;

4.2. Quy đinh cắt, lấy toa xe đối với tàu hàng chuyên tuyến:

- Chỉ được phép cắt, lấy toa xe tại 01 ga có tác nghiệp kỹ thuật trong một hành trình; sau khi cắt, lấy phải bảo đảm số lượng, loại toa xe trong ram xe phù hợp quy định trong Hợp đồng đã ký;

- Riêng đối với tàu hàng chuyên tuyến cắt móc từ ga Lào Cai đi các ga và ngược lại:

+ Trường hợp cấp đủ 100% số xe theo thành phần đoàn tàu quy định trong hợp đồng: Để đảm bảo đủ xe xếp hàng chiều ngược lại, đã cắt xe thì cũng phải lấy xe; số lượng xe đến dỡ tại ga cuối cùng của hành trình phải lớn hơn 90% số lượng toa xe theo quy định của thành phần đoàn tàu;

+ Trường hợp tại ga xuất phát số xe trong đoàn tàu không đủ 90% theo thành phần quy định trong hợp đồng (trừ lỗi của đường sắt): không được cắt xe dọc đường.

4.3. Hàng hóa không được vận chuyển trên đoàn tàu hàng chuyên: Các loại hàng sau không được phép vận chuyển trên các đoàn tàu hàng chuyên:

+ Hàng hóa thuộc loại cấm lưu thông;

+ Hàng hóa không phù hợp với quy định trong Luật đường sắt, Quy định Vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và quy định của Biểu đồ chạy tàu;

+ Hàng hóa có biện pháp vận chuyển riêng (hàng hóa là chất cháy, chất nổ; hàng dễ cháy; hàng quá khổ, quá dài, quá nặng; hàng có biện pháp vận chuyển riêng khác...).

4.4. Chủng loại và số lượng toa xe trong đoàn tàu: Trên cơ sở chủng loại, số lượng toa xe hiện có, phù hợp với quy định hiện hành của Tổng công ty ĐSVN.

 

Điều 5. Cố định ram xe, lịch trình; chiều dài, tổng trọng đoàn tàu, hành trình chạy tàu:

5.1. Quy định ram xe:

- Mỗi mác tàu chuyên tuyến, chuyên luồng chạy theo một lịch trình cụ thể sử dụng cố định một ram xe cho cả hai chiều chẵn, lẻ; chỉ được thay thế bằng toa xe khác cùng chủng loại khi có sự cố kỹ thuật phải cắt để sửa chữa hoặc thiếu xe do lỗi của đường sắt;

- Trường hợp do lỗi khách quan (thiên tai, địch họa, tai nạn, tắc đường vận chuyển,... không do lỗi cả hai bên) đoàn tàu không về ga đến cuối cùng theo đúng lịch trình, không đủ thời gian tác nghiệp xếp, dỡ,... lập tàu cho chuyến kế tiếp; nếu khách hàng có yêu cầu, đường sắt và khách hàng sẽ thương thảo cấp ram xe thay thế hoặc điều chỉnh thời gian xuất phát đoàn tàu;

5.2. Chiều dài, tổng trọng và hành trình đoàn tàu:

5.2.1. Tuyến đường sắt Hà Nội – Thành Phố Hồ Chí Minh:

5.2.1.1. Chiều dài và tổng trọng đoàn tàu:

- Chiều dài đoàn tàu không quá 19 xe (kể cả xe trưởng tàu);

- Tổng trọng đoàn tàu tối đa 800 tấn;

5.2.1.2. Hành trình:

- Căn cứ Biểu đồ chạy tàu, năng lực tuyến đường, năng lực xếp, dỡ, lập tàu các ga trên tuyến và nhu cầu vận chuyển; Tổng công ty ĐSVN căn cứ thực tế quy định sử dụng hành trình từng giai đoạn;

 

5.2.2. Tuyến Hà Nội – Lao Cai:

5.2.2.1. Chiều dài, tổng trọng đoàn tàu:

- Lào Cai đi phía Nam: Chiều dài không quá 19 xe (kể các xe trưởng tàu), tổng trọng đoàn tàu không quá 800 tấn;

- Lào Cai – Hải Phòng: Chiều dài đoàn tàu không quá 20 xe (đoàn tàu sử dụng TBTHĐT), tổng trọng đoàn tàu từ 900 tấn đến không quá 1.050 tấn.

5.2.2.2. Hành trình:

- Căn cứ Biểu đồ chạy tàu, năng lực tuyến đường, năng lực xếp, dỡ, lập tàu các ga trên tuyến và nhu câu vận chuyển; Tổng công ty ĐSVN căn cứ thực tế quy định sử dụng hành trình từng giai đoạn;

5.2.3. Các tuyến còn lại:

- Chiều dài, tổng trọng đoàn tàu: Theo công lệnh sức kéo hiện hành;

- Hành trình chạy tàu: Theo đề nghị của khách hàng, Tông công ty ĐSVN căn cứ tình hình thực tế ban hành Biểu đồ chạy tàu.

5.3. Các quy định khác:

- Khi xây dựng lịch trình tàu chuyên tuyến phải đảm bảo thời gian quay vòng toa xe ngắn nhất, đảm bảo thời gian tác nghiệp xếp, dỡ, dồn lập tàu,... tại hai ga đầu, cuối hành trình để thực hiện được việc cố định ram xe;

- Trong các chiến dịch vận tải Tết, vận tải Hè, nếu do hạn chế về sức kéo cũng như hạn chế năng lực tuyến đường, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam sẽ căn cứ tình hình thực tế để bố trí giảm bớt tàu chuyên tuyến trên nguyên tắc:

+ Ưu tiên tàu có hành trình dài và doanh thu cao;

+ Chiều dài và tổng trọng đoàn tàu: có thể được giảm bớt nhưng không nhỏ hơn 650 tấn tổng trọng và chiều dài đoàn tàu (kể cả xe XT) không ít hơn 15 xe.

- Trên cơ sở các hành trình chạy tàu Tổng công ty ĐSVN đã quy định và còn trống, các Công ty VTHK đường sắt Hà Nội, Sài Gòn thương thảo với Người thuê vận tải ký hợp đồng vận chuyển theo lịch trình cụ thể. Số lượng và quy định hành trình Tổng công ty ĐSVN căn cứ tình hình thực tế điều chỉnh BĐCT và công bố thực hiện; việc phân cấp, ủy quyền ký hợp đồng vận chuyển thực hiện theo quy định của Tổng công ty ĐSVN;

 

Điều 6. Thời gian xếp, dỡ:

6.1. Dự báo hàng về, báo tin hàng đến và dồn toa dỡ hàng:

- Dự báo giờ và thành phần đoàn tàu đến ga: Chậm nhất 2 giờ trước giờ tàu đến ga theo qui định trong biểu đồ, các ga phải dự báo giờ tàu đến và thành phần đoàn tàu đến ga cho Người nhận hàng để chuẩn bị các điều kiện dỡ hàn;

- Giờ báo tin hàng đến là giờ thực tế đoàn tàu hàng chuyên vào ga;

- Chậm nhất 2 giờ trước khi chính thức dỡ hàng, khách hàng phải đăng ký dỡ hàng vào sổ của ga các nội dung: Số hiệu toa xe, tên hàng, địa điểm, thời gian, phương thức dỡ (thủ công hay cơ giới);

- Các ga tổ chức dồn xe ra đường xếp dỡ theo yêu cầu của khách hàng (thời gian, địa điểm) có xác nhận của đại diện khách hàng.

 

6.2. Đăng ký kế hoạch xếp, cấp xe xếp hàng:

- Chậm nhất trước giờ tàu chạy 18 tiếng đối với các tàu hàng chuyên trên tuyến Bắc – Nam và 12 tiếng đối với các đoàn tàu hàng chuyên khác, khách hàng phải đăng ký kế hoạch xếp hàng với ga: số lượng, chủng loại xe, tên hàng, trọng lượng để ga xếp lập kế hoạch xếp, tránh đọng kéo tại ga;

- Chậm nhất 2 tiếng trước khi chính thức xếp hàng, khách hàng phải đăng ký địa điểm, thời gian, phương thức xếp dỡ (thủ công hay cơ giới) vào sổ yêu cầu, có xác nhận của ga;

- Ga tổ chức dồn xe theo yêu cầu của khách hàng (thời gian, địa điểm...);

- Trường hợp đủ thời gian xếp dỡ, tác nghiệp theo qui định:

 

+ Khách hàng bắt buộc phải dỡ hết hàng và dùng chính số toa xe vừa dỡ để xếp hàng, đảm bảo nguyên tắc cố định ram xe;

+ Trường hợp thiếu xe do cắt xe để sửa chữa hoặc do lỗi đường sắt, căn cứ vào tình hình cụ thể, giao trưởng ga xem xét giải quyết việc cấp xe thay thế.

 

- Trường hợp do tàu về chậm, không dủ thời gian để dỡ, xếp, tác nghiệp theo quy định: Giao trưởng ga chủ động thương thảo với khách hàng có phương án cấp xe thay thế hoặc lùi thời gian xuất phát của đoàn tàu, báo cáo Công ty vận tải và trung tâm ĐHVTĐS để quyết định.

6.3. Thời gian xếp dỡ:

- Thực hiện theo qui định hiện hành của Tông Công ty ĐSVN và các nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng vận tải;

- Riêng các đoàn tàu chuyên luồng, khi dỡ hàng còn phải thực hiện theo nguyên tắc: tổng thời gian tính từ khi toa hàng về ga cho đến khi dỡ xong trả rỗng cho đường sắt không vượt quá 12 tiếng;

6.4. Hoàn thành thủ tục nhận chở, lập tàu:

Chậm nhất 2 tiếng trước giờ tàu chạy, khách hàng phải kết hợp với ga hoàn thành tờ khai hàng hóa, bảng kê thành phần đoàn tàu và hoàn chỉnh các thủ tục, chứng từ nhận chở để tổ chức lập tàu.

 

Điều 7. Giá cước vận chuyển đoàn tàu

7.1. Cơ sở tính giá cước:

- Bậc cước:

+ Hàng xếp trên xe G, H tính cước bậc 3;

+ Container tình cước bậc 2 theo quy định hiện hành của Tổng Công ty ĐSVN (hoặc quy định riêng tại phục lục kèm theo quy định giá cước hiện hành);

- Trọng lượng tính cước đoàn tàu = Tổng trọng đoàn tàu – (Tổng trọng xe XT + tổng tự trọng toa xe);

+ Tự trọng toa xe (tính bình quân theo từng chủng loại toa xe) quy định như sau: xe G tính 19 tấn; xe H tính 17 tấn; xe M tính 16 tấn;

+ Tổng trọng xe XT tính 25 tấn (đối với loại tàu đường sắt quy định tổ tàu khu đoạn); 38 tấn (đối với loại tàu đường sắt quy định tổ tàu đi suốt);

- Những loại hàng có mức tăng cước vận chuyển khi đi bằng tàu thường hoặc có bậc cước cao, nếu được lập vào đoàn tàu chuyên tuyến, chuyên luồng, Tổng Công ty ĐSVN hoặc các Công ty VTHK ĐS được ủy quyền và khách hàng sẽ thương thảo để điều chỉnh giá cước cho phù hợp.

7.2. Tỷ lệ nặng rỗng:

7.2.1. Đối với tàu hàng chuyên tuyến:

- Tàu hàng chuyên tuyến trên tuyến Bắc – Nam: tính nặng 100% hai chiều;

- Tàu hàng chuyên tuyến trên tuyến Hà Nội – Lào Cai (có kết nối với các tuyến khác):

+ Chiều Lào Cai đi các ga: tính nặng 100%;

+ Chiều từ các ga phía Nam đi Lào Cai: tính nặng tối thiểu 90%; chiều các ga hướng khác đi Lào Cai tính nặng từ 90% đến 100% tùy thuộc luồng hàng và tuyến đường.

7.2.2. Đối với tàu hàng chuyên luồng: tình nặng 100%

7.3. Mức giảm giá chung để khách hàng làm công tác tiếp thị, gom hàng:

7.3.1. Đối với tàu hàng chuyên tuyến:

- Tàu hàng chuyên tuyến chạy suốt (không phân biệt thành phần): giảm tối đa không quá 08% giá cước vận chuyển đoàn tàu:

- Tàu hàng chuyên tuyến cắt móc (không phân biệt thành phần): giảm tối đa không quá 04% giá cước vận chuyển đoàn tàu;

- Trường hợp đặc biệt, để thu hút luồng hàng mới, cạnh tranh với các phương tiện vận tải khác, giữ và ổn định luồng hàng, Tổng giám đốc Tổng công ty ĐSVN căn cứ tình hình thực tế để quy định mức giảm cước đoàn tàu;

- Trong 01 tháng, nếu khách hàng thực hiện không đạt tối thiểu 85% số đoàn tàu đã quy định tại hợp đồng (không tính những trường hợp ngừng chạy tàu đã quy định) thì đường sắt có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng vận chuyển với khách hàng. Giá cước vận chuyển các đoàn tàu đã chạy trong tháng đó sẽ được thu theo giá cước phổ thông nguyên toa và các qui định tăng giảm giá cước hiện hành hiện hành.

7.3.2. Đối với tàu hàng chuyên luồng:

- Giá cước vận chuyển đoàn tàu tăng tối thiểu 20% trở lên so với mức giá quy định hiện hành;

- Trường hợp có chủ trương phải tổ chức điều rỗng toa xe giá cước vận chuyển đoàn tàu giảm tối đa 10%; nếu có cắt, lấy xe thì mức cước không được giảm;

7.4. Giá cước vận chuyển các đoàn tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng được xây dựng ổn định hai kỳ trong năm (kỳ 1 từ ngày 01/1 đến hết ngày 30/6 hàng năm; kỳ 2 từ ngày 01/7 đến hết ngày 31/12 hàng năm).

- Khi có sự biến động của giá cả thị trường, sau khi điều chỉnh biểu cước PTNT thì Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam hoắc Công ty Vận tải được ủy quyền sẽ thương thảo và thống nhất với khách hàng để điều chỉnh giá cước vận chuyển đoàn tàu cho phù hợp với tình hình thực tế.

 

Điều 8. Khấu trừ tiền cước vận chuyển:

Việc khấu tiền cước vận chuyển được thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng trên nguyên tắc sau:

- Khi cấp thiếu toa xe do lỗi của đường sắt: đường sắt có trách nhiệm khấu trừ tiền cước vận chuyển cho khách hàng. Đơn giá khấu trừ tiền cước vận chuyển cho 01 toa xe lập thiếu bằng đơn giá bình quân 01 toa xe của đoàn tàu;

- Khi số lượng, loại toa xe trong ram xe thiếu do lỗi của khách hàng, khách hàng không được khấu trừ tiền cước vận chuyển. Đường sắt tạo điều kiện bổ sung đủ ram xe theo quy định trong Hợp đồng, khách hàng ngoài trả đủ tiền cước phải trả thêm chi phí cho mỗi toa xe bổ sung bằng 30% đơn giá bình quân 01 toa xe của đoàn tàu;

- Khi đường sắt cấp đủ toa xe nhưng khách hàng thiếu hàng xếp: không được khấu trừ tiền cước vận chuyển hàng hóa;

- Trường hợp do lỗi của khách hàng, khách hàng cố tình không làm hóa đơn gửi hàng để cho tàu chạy, được coi là khách hàng tự ý bỏ tàu:

+ Khách hàng vẫn phải thanh toán trả cho đường sắt toàn bộ số tiền cước vận chuyển của đoàn tàu đó (thu cước lần 1). Các ga lập biên bản xác nhận cùng với khách hàng khi khách hàng cố ý không cho tàu chạy đúng giờ và dùng hóa đơn thu tạp phí hóa vận để thu phạt trong trường hợp này;

+ Sau khi khách hàng làm thủ tục cho tàu chạy, đoàn tàu đó được coi là khách hàng chạy bổ sung, khách hàng phải trả đủ tiền cước vận chuyển cho đoàn tàu chạy bổ sung này cho đường sắt theo quy định (thu cước lần 2). Các ga lập hóa đơn gửi hàng cho khách hàng;

-Trường hợp đoàn tàu xuất phát tại ga không đúng theo lịch trình chạy tàu đã quy định hoặc không lập tàu được do bất cứ lý do nào (do lỗi của ĐS, do lỗi của chủ hàng, do khách quan, ...), hai bên đều phải cùng nhau lập biên bản chậm tàu (ghi rõ nguyên nhân chậm tàu) hoặc biên bản hủy chuyến tàu để quy trách nhiệm.

Điều 9. Quy định các trường hơp vi phạm

9.1. Phạt xếp dỡ hàng hóa chậm do lỗi của khách hàng:

- Trường hợp khách hàng xếp hàng chậm ảnh hưởng đến việc lập tàu hoặc dỡ hàng chậm gây đọng xe, khách hàng phải chịu phạt đọng xe theo quy định hiện hành của ĐSVN. Mức phạt chậm tàu theo quy định của Tổng Công ty ĐSVN;

9.2. Phạt xếp hàng bội tải hoặc khai sai tên hàng, khai sai trọng lượng:

- Khách hàng có trách nhiệm khai đúng tên hàng hóa vận chuyển, khai đúng trong lượng hàng xếp; xếp hàng đảm bảo tổng trọng đoàn tàu không vượt quá tổng trọng đoàn tàu cho phép theo hợp đồng (kể cả xe XT) và xếp hàng đúng trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe, kể cả hàng xếp tại ga, tại đường nhánh hoặc hàng xếp trong container từ kho của chủ hàng rồi mang đến ga để vận chuyển. Khách hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xếp hàng lên toa xe không đúng trọng tải quy định;

- Trường hợp đường sắt phát hiện khách hàng xếp hàng bội tải, khách hàng phải chịu các biện pháp xử lý về phạt bội tải theo quy định hiện hành của Tổng Công ty ĐSVN. Nếu do khách hàng xếp hàng bội tải gây ra tai nạn, khách hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và phải đền bù các thiệt hại cho đường sắt. Trường hợp, khách hàng vi phạm xếp bội tải 03 lần, đường sắt có quyền ngừng thực hiện hợp đồng (kể cả các trường hợp chưa gây ra thiệt hại);

- Trường hợp khách hàng cố ý khai sai tên hàng và khai sai trọng lượng hàng hóa, khách hàng phải chịu các biện pháp xử lý về phạt khai sai tên hàng, khai sai trọng lượng theo quy định hiện hành của Tổng Công ty ĐSVN và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 10. Thanh toán tiên cước vận chuyển đoàn tàu:

- Các khách hàng phải thực hiện thanh toán tiền cước vận chuyển hàng hóa cho đường sắt theo đúng quy định Hợp đồng;

- Trường hợp khách hàng thanh toán tiền cước chậm quá thời hạn thì đường sắt được phép giữ hàng trên các đoàn tàu của khách hàng để làm cơ sở cho việc thanh toán giữa hai bên. Khách hàng phải chịu mọi chi phí phát sinh: phí đọng xe, xếp, dỡ hàng, phí lưu kho, bãi, hàng mất phẩm chất (nếu có) và phải thanh toán thêm cho đường sắt tiền lãi xuất vay theo quy định của ngân hàng tại thời điểm phát sinh.

 

Điều 11. Quy định việc ngừng tổ chức chạy tàu:

11.1. Ngừng tổ chức chạy tàu trong các trường hợp đường sắt gặp trở ngại bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, tai nạn lớn, dịch bệnh hoặc vị lý do đảm bảo trật tự, an ninh xã hội, tắc đường vận chuyển không do lỗi của cả hai bên ...), đường sắt sẽ thông báo cho khách hàng để ngừng tổ chức chạy tàu;

11.2. Các ngày nghỉ Lễ, Tết (Tết Âm lịch, Tết Dương lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4, 1/5, 2/9), xét thấy cần phải dừng chạy tàu, các bên phải thông báo cho nhau trước 72 tiếng và phải được sự đồng ý của bên kia bằng văn bản;

11.3. Thời hạn đưa ra yêu cầu ngừng tàu của khách hàng:

- Khi muốn tạm ngừng tổ chức chạy tàu, khách hàng phải gửi yêu cầu bằng văn bản cho Đường sắt trước giờ tàu chạy và phải được sự đồng ý của đường sắt bằng văn bản:

+ Khách hàng gửi yêu cầu trước ít nhất 240 tiếng (10 ngày): phải trả tiền phạt hợp đồng 10% giá cước vận chuyển đoàn tàu quy định trong Hợp đồng vận chuyển;

+ Khách hàng gửi yêu cầu trước ít nhất 120 tiếng (05 ngày) đến trước 240 tiếng (10 ngày): Phải trả tiền phạt hợp đồng bằng 30% giá cước vận chuyển đoàn tàu quy định trong Hợp đồng vận chuyển;

+ Khách hàng gửi yêu cầu trước ít nhất 48 tiếng (02 ngày) đến trước 120 tiếng (05 ngày): Phải trả tiền phạt hợp đồng bằng 60% giá cước vận chuyển đoàn tàu quy định trong Hợp đồng vận chuyển;

+ Quá thời hạn trên, khách hàng phải thanh toán 80% giá cước vận chuyển đoàn tàu quy định trong Hợp đồng vận chuyển cho Đường sắt theo hợp đồng đã ký kể cả đoàn tàu đã được Đường sắt giải quyết cho ngừng chạy;

- Trong mọi trường hợp ngừng chạy tàu theo yêu cầu của khách hàng, khi yêu cầu chạy lại các đoàn tàu, khách hàng phải trả cho đường sắt chi phí điều xe rỗng để lập lại ram xe và lịch trình chạy tàu bằng 30% giá cước vận chuyển đoàn tàu quy định trong Hợp đồng vận chuyển;

- Trường hợp trong một tháng, khách hàng đề nghị ngừng tổ chức chạy tàu từ 30% trở lên số đôi tàu chạy quy định trong tháng thì đường sắt được quyền đơn phương ngừng thực hiện hợp đồng với khách hàng;

11.4. Trong các chiến dịch vận tải Tết, vận tải hè, do hạn chế về sức kéo cũng như hạn chế về đường chạy, đường sắt sẽ căn cứ tình hình thực tế bố trí giảm bớt số đôi tàu chuyên tuyến và thông báo cho khách hàng trước 30 ngày để cùng thực hiện;

11.5. Khách hàng thực hiện ngừng tàu tại các điểm 11.1, 11.2, 11.3 không tính vào chất lượng thực hiện tàu chuyên tuyến. Các trường hợp ngừng tàu khác đều được tính để đánh giá thực hiện tàu chuyên tuyến của từng khách hàng.

 

Điều 12. Thời hạn hợp đồng:

- Các hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng các đoàn tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng được ký theo năm kế hoạch;

- Các đoàn tàu hàng chuyên tuyến trên nguyên tắc thời hạn hợp đồng không quá 1 năm;

- Các đoàn tàu hàng chuyên luồng trên nguyên tắc thời hạn hợp đồng không quá 3 tháng;

- Đối với những hợp đồng mới, trước 05 ngày kể từ ngày tổ chức thực hiện chuyến tàu đầu tiên, hợp đồng phải được ký kết xong;

- Trường hợp đặc biệt, Tổng giám đốc Tổng Công ty ĐSVN căn cứ tình hình thực tế để quy đinh.

Điều 13. Thứ tự ưu tiên ký kết hợp đồng:

- Khách hàng truyền thống đang khai thác tàu chuyên tuyến, chuyên luồng;

- Khách hàng đăng ký chạy tàu và các ngày và hành trình trống trong tuần;

- Khách hàng có giá cước thu trọn gói cao, vận chuyển đường dài, chạy suốt;

- Các khách hàng khác.

 

CHƯƠNG III – ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Đơn vị ký hợp đồng có trách nhiệm:

- Ký Hợp đồng vận tải theo quy định Pháp luật và Quy định phân cấp, ký kết hợp đồng vận tải của Tổng công ty ĐSVN. Sau khi ký Hợp đồng, gửi 02 bộ Hợp đồng (bản chính) về Tổng Công ty để theo dõi thực hiện;

 

- Thông báo bằng văn bản đến các đơn vị liên quan để phối hợp thực hiện hợp đồng (Các Công ty Vận tải Hành hách đường sắt; Trung tâm Điều hành Vận tải đường sắt; các ga lập tàu, ga giải thể tàu và ga có tác nghiệp cắt lấy xe được quy định trong hợp đồng);


 Điều 15. Các đơn vị liên quan:

15.1. Các ga lập, giải thể tàu, ga có tác nghiệp cắt lấy xe dọc đường:

- Tổ chức thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đoàn tàu hàng chuyên tuyến, chuyên luồng Tổng Công ty ĐSVN hoặc đơn vị được ủy quyền đã ký với khách hàng;

- Các ga chủ động xây dựng các quy định chi tiết liên quan đến việc tổ chức thực hiện giữa khách hàng để tổ chức thực hiện hợp đồng theo dúng các quy định hiện hành của Tổng công ty ĐSVN.

- Mở sổ theo dõi chất lượng tổ chức chạy tàu hàng chuyên tuyến.

15.2. Các Ban liên quan của Tổng Công ty ĐSVN, các phòng nghiệp vụ thuộc các Công ty Vận tải căn cứ chức năng nhiệm vụ chỉ đạo các đơn vị triển khai, kiểm tra thực hiện. Trong quá trình tổ chức kiểm tra thực hiện, năng lực khách hàng nào không đảm bảo để tổ chức vận chuyển bằng đoàn tàu hàng chuyên (chân hàng, luồng hàng không ổn định, thường xuyên ngừng tàu vượt quá quy định tại điều 11 của quy định này) tham mưu chấm dứt hợp đồng vận chuyển;

15.3. Trong quá trình tổ chức thực hiện các nội dung phát sinh hoặc cần sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, các đơn vị báo cáo về Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam để xem xét điều chỉnh./.

Cấp toa xe vận chuyển hàng hóa và giải phóng toa xe

đăng 07:19, 12 thg 10, 2015 bởi Hanoi Railways   [ đã cập nhật 07:20, 12 thg 10, 2015 ]

Quy định "Cấp toa xe vận chuyển hàng hóa và giải phóng toa xe"

Ban hành theo Quyết định số 373/QĐ-ĐS ngày 31/03/2014 của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam.

Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích:

- Sử dụng hiệu quả số lượng toa xe hiện có;

- Cung cấp kịp thời và tối đa số lượng, chủng loại toa xe các ga yêu cầu nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển của Người thuê vận tải phủ hợp với năng lực xếp, dỡ hàng hóa; năng lực lập tàu của các ga, năng lực chạy tàu trên tuyến ...;

- Làm căn cứ thực hiện những quy định liên quan đến thứ tự ưu tiên cấp xe xếp, dỡ và vận chuyển hàng hóa phù hợp Quy định về việc vận chuyển hàng hóa trên đường sắt Quốc gia, quy định Pháp luật và mục tiêu kinh doanh vận chuyển hàng hóa của Tổng công ty ĐSVN;

- Làm căn cứ để xác định trách nhiệm và quy định cấp, giải phóng toa xe khi ký kết hợp đồng vận tải với các Doanh nghiệp thuê toa xe, doanh nghiệp KDVT hàng hóa trên đường sắt quốc gia;

- Kiểm tra theo dõi chất lượng công tác cấp xe, việc chấp hành mệnh lệnh của các chức danh liên quan. Làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm giữa các bên liên quan, các đơn vị, cá nhân trong công tác cấp xe, xếp dỡ hàng hóa; ngăn ngừa các hành vi tiêu cực góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

2.1. Đối tượng áp dụng:

- Ga, Xí nghiệp vận tải đường sắt, Công ty vận tải đường sắt, Trung tâm điều hành vận tải, Người thuê vận tải, Người nhận hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác tổ chức cấp xe xếp hàng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt trên đường sắt Quốc gia;

- Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường sắt.

2.2. Phạm vi áp dụng:

- Các trường hợp vận chuyển hàng hóa trên ĐSVN bằng toa xe của ĐSVN và toa xe liên vận quốc tế;

- Những toa xe nằm trong bộ số xe có hợp đồng riêng; toa xe của các doanh nghiệp khinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường sắt có ký kết hợp đồng ĐHGTVĐS với Tổng công ty ĐSVN, ... nếu trong Hợp đồng có quy định riêng cho việc thực hiện quy định cấp và giải phóng toa xe và không trái với Quy định này thì thực hiện theo quy định đó.

PHẦN II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Sổ sách, ấn chỉ:

- Số đăng ký toa xe xếp hàng: thể hiện yêu cầu cụ thể của Người thuê vận tải về tên hàng; số lượng, chủng loại toa xe; ga đến; thời gian, địa điểm mà chủ hàng xếp hàng tại ga từng ngày và được đánh số thứ tự để tiện theo dõi. Trước ngày xếp hàng, Người thuê vận tải phải cung cấp yêu cầu cho ga để làm căn cứ lập kế hoạch cấp toa xe xếp hàng ngày hôm sau;

- Sổ đăng ký dồn toa xe dỡ hàng: thể hiện yêu cầu cụ thể của Người nhận hàng về tên hàng; số lượng, số toa xe; thời gian, địa điểm đề nghị dồn xe dỡ hàng tại ga được đánh số thứ tự để tiện theo dõi. Sau khi nhận được tin hàng đến, Người nhận hàng có trách nhiệm đăng ký và cung cấp thông tin để ga làm căn cứ lập kế hoạch dồn toa xe dỡ hàng ngày theo kế hoạch giai đoạn;

- Biểu Hóa vận 3; Biểu Hóa vận 5 và các Bảng biểu hóa vận đang dùng trong công tác kế hoạch cấp xe xếp dỡ và báo cáo công tác vận chuyển hàng hóa;

- Sổ điện cấp xe, sổ nhận điện cấp xe ...

Điều 4. Căn cứ cấp xe, dồn xe:

- Yêu cầu cấp toa xếp hàng do Người thuê vận tải, Người gửi hàng đăng ký từng ngày tại các ga;

- Yêu cầu dồn xe dỡ hàng do Người nhận hàng đăng ký từng ngày tại các ga;

- Luồng xe LVQT nhập hàng ngày, số lượng xe nặng dự kiến dỡ trong ngày để có nguồn xe rỗng cấp lại và lượng xe rỗng hiện có;

- Năng lực xếp dỡ cho từng loại hàng của từng ga;

- Quy định định mức thời gian xếp, dỡ và ký hạn nhận hàng;

- Năng lực thông qua, năng lực chuyên chở của từng khu đoạn, tuyến đường;

- Tình hình thực tế vận chuyển từng thời điểm đối với từng loại hàng cụ thể.

Điều 5. Nguyên tắc cấp xe, dồn xe:

- Đảm bảo công tác điều xe rỗng hợp lý nhất;

- Không gây đọng kéo, đọng dỡ;

- Có lợi nhất về phương án doanh thu và sản lượng vận chuyển;

- Phục vụ yêu cầu vận chuyển kịp thời.

Điều 6. Thứ tự ưu tiên cấp xe.

- Hàng vận chuyển phục vụ nhiệm vụ đặc biệt;

- Hàng dễ hư hỏng, động vật sống, hàng nguy hiểm;

- Hàng vận chuyển đột xuất khi có chỉ thị hoặc lệnh của Tổng giám đốc Tổng công ty ĐSVN hoặc người được ủy quyền;

- Hàng có hợp đồng riêng (Tàu chuyên tuyến, chuyên luồng v.v...);

- Các loại hàng hóa khác: hàng đến ga trước cấp xe trước, nếu hàng đến cùng một lúc thì cấp xe hàng theo thứ tự ưu tiên như sau:

+ Hàng của chủ hàng truyền thống ổn định và khối lượng lớn;

+ Hàng hóa có cự lý vận chuyển xa nhất và có doanh thu cao;

+ Hàng hóa xếp dỡ tại ga đầu mối hàng hóa cấp trước, ga dọc đường cấp sau;

+ Hàng hóa mà ga đến Người nhận hàng dỡ hàng tốt (không đọng dỡ);

+ Các trường hợp khách.

Điều 7. Lập kế hoạch dự báo xếp dỡ, cấp xe:

7.1. Các ga:

- Tập hợp yêu cầu của Người thuê vận tải, Người nhận hàng về xe xếp, dỡ hàng cho ngày hôm sau, làm kế hoạch và báo về Xí nghiệp vận tải, Công ty vận tải để tổng hợp chung;

- Nội dung yêu cầu phải sát thực tế và phù hợp với năng lực xếp, dỡ của ga, năng lực xếp dỡ của Người thuê vận tải, Người nhận hàng;

- Nhận điện cấp xe từ Điều độ;

- Lập kế hoạch 4 giờ về tình hình tổ chức xếp dỡ và dự kiến đưa lấy xe tại các địa điểm để bộ phận chạy tàu có kế hoạch dồn xe đồng thời thông báo cho Người thuê vận tải, Người nhận hàng phối hợp tổ chức xếp, dỡ kịp thời;

- Tổng kết tình hình thực tế cấp xe trong ngày của ga (số lượng, chủng loại, tên chủ hàng, cấp đủ, thừa hay thiếu xe ... và các lý do kèm theo) vào sổ theo dõi;

- Báo cáo tổng kết công tác xếp dỡ, và các lý do không hoàn thành kế hoạch với Xí nghiệp vận tải, Công ty vận tải, Trung tâm ĐHVTĐS;

- Lãnh đạo ga: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện các chức danh liên quan và thường trực giải quyết các vướng mắc phát sinh và kiến nghị của Người thuê vận tải, Người nhận hàng.

7.2. Các Công ty vận tải đường sắt và Xí nghiệp vận tải đường sắt:

- Khi ký kết các hợp đồng vận tải phải tính đến năng lực xếp dỡ của các ga để đảm bảo phù hợp, tránh đọng xếp, đọng dỡ. Thông báo kế hoạch vận chuyển hàng hóa đã ký kết với Người thuê vận tải cho các ga và Trung tâm ĐHVT biết để phối hợp thực hiện;

- Tập hợp yêu cầu cấp xe xếp, dồn xe dỡ hàng từ các ga, xí nghiệp vận tải trực thuộc để thống nhất kế hoạch với phòng Điều hành vận tải khu vực trước 11h00 hàng ngày, phục vụ công tác xây dựng kế hoạch cấp xe xếp, dỡ; kế hoạch chạy tàu; kế hoạch vận dụng dầu máy toa xe; xuất nhập LVQT ... trên toàn mạng lưới ĐSVN;

- Nhận kế hoạch cấp xe xếp và điện cấp xe của Điều độ để theo dõi chỉ đạo việc thực hiện của các ga;

- Tổng hợp công tác xếp dỡ tại các ga trực thuộc, phân tích nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch hoặc thực hiện sai mệnh lệnh cấp xe xếp. Đề xuất biện pháp giải quyết những vẫn đề phát sinh vướng mắc hàng ngày về công tác cấp xe, giải phóng toa xe trong Hội nghị giao ban sản xuất hàng ngày tại Trung tâm ĐHVT để việc cấp xe, giải phóng toa xe đạt hiệu quả cao nhất.

7.3. Trung tâm ĐHVT:

7.3.1. Điều độ hóa vận:

- Kiểm tra nội dung yêu cầu cấp xe, dồn xe, đối chiếu năng lực xếp dỡ của từng ga để làm cơ sở khi duyệt cấp xe xếp hợp lý, hiệu quả;

- Trực tiếp đọc điện cấp xe cho các ga sau khi đã được duyệt;

- Phối hợp với điều độ luồng xe dự kiến kế hoạch cấp xếp cho ngày hôm sau;

- Dữ báo, xác báo tàu cấp xếp, tàu có xe nặng đến ga dỡ, số lượng chủng loại xe cho ga;

- Thông báo kế hoạch cấp xe xếp và điện cấp xe cho các Công ty vận tải để theo dõi, chỉ đạo các ga thực hiện;

- Ghi chép các thông tin vào các biểu mẫu và sổ sách ấn chỉ quy định.

7.3.2. Điều độ luồng xe:

- Nắm vững nhiệm vụ điều xe đột xuất theo nghị quyết giao ban sản xuất hàng ngày do Lãnh đạo phòng phổ biến;

- Căn cứ vào yêu cầu về số lượng và chủng loại toa xe tổng hợp từ yêu cầu xin xe của các ga, phối hợp với điều độ hóa vận để dự kiến kế hoạch cấp xe: lấy xe từ đâu, đi bằng tàu nào, giờ nào, số lượng bao nhiêu, loại xe gì ...;

- Phối hợp với điều độ kế hoạch xây dựng hành trình các tàu cấp xe.

7.3.3. Lãnh đạo Phòng điều hành các khu vực.

- Nắm vững các yếu cầu chỉ đạo của cấp trên trong công tác điều cấp xe và tình hình đặc điểm luồng hàng, luồng xe trong từng giai đoạn;

- Thông báo những yêu cầu điều xe đột xuất theo nghị quyết giao ban sản xuất hàng ngày cho các bộ phận và chức danh liên quan;

- Chủ trì, phối hợp với các Công ty vận tải xây dựng kế hoạch cấp xe; quyết định điều chỉnh kế hoạch cấp xe khi sản xuất kinh doanh biến động không theo kế hoạch, đảm bảo hiệu quả SXKD trong phạm vi quản lý; thông báo cho các đơn vị liên quan biết;

- Chỉ đạo và đôn đốc các bộ phận liên quan để thực hiện tốt kế hoạch cấp xe trong ngày đảm bảo kịp thời và hiệu quả.

7.3.4. Lãnh đạo Trung tâm ĐHVT.

- Thông báo những chỉ đạo đặc biệt (lệnh của cơ quan chức năng nhà nước về nhiệm vụ vận tải đặc biệt) các chỉ thị, công điện của Tổng giám đốc Tổng công ty ĐSVN, Phó TGĐ phụ trách vận tải và người được ủy quyền tại Hội nghị giao ban sản xuất hàng ngày cho các Phòng điều hành và các bộ phận liên quan;

- Căn cứ các đề xuất kiến nghị, yêu cầu cấp xe xếp, dồn xe dỡ do các Công ty vận tải cung cấp và tình hình thực tế đặc điểm luồng xe thông qua các Phòng điều hành khu vực để chỉ đạo phân bổ, điều tiết hợp lý số lượng toa xe giữa các khu vực, đảm bảo yêu cầu cấp xe xếp hàng và vận dụng hiệu quả toa xe ĐSVN;

- Thay mặt Tổng giám đốc Tổng công ty ĐSVN tổ chức và chủ trì điều phối sự phối hợp các đơn vị, cá nhân trong và ngoài Tổng công ty ĐSVN liên quan quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất hàng ngày;

- Nắm bắt những vấn đề phát sinh và điều chỉnh kịp thời những bất hợp ly trong công tác cấp xe hàng ngày.

Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân và đơn vị đăng ký cấp xe, dồn xe:

8.1. Người thuê vận tải, Người nhận hàng: cử người giao dịch với ga và đăng ký yêu cầu cấp toa theo quy định tại này. Khi đăng ký số lượng toa xe xin cấp xếp, dồn xe dỡ phải xem xét cho phù hợp với khả năng và điều kiện của mình để không gây đọng xếp, đọng dỡ. Trường hợp chủ hàng yêu cầu số lượng toa xe vượt quá so với khả năng thực tế xếp, dỡ trong ngày (đã cấp xe mà không xếp hàng, đã dồn xe mà không dỡ kịp) hoặc vượt quá định mức thời gian xếp dỡ thì phải trả tiền đọng toa xe theo quy định của Tổng công ty ĐSVN.

8.2. Nhân viên ga: Tổng hợp chính xác các nội dung trong yêu cầu cấp toa xếp, dồn toa xe dỡ của Người thuê vận tải, Người nhận hàng và nắm vững tình hình toa xe xếp dỡ hiện có tại ga để lập kế hoạch báo về Công ty vận tải tổng hợp chung phù hợp với năng lực xếp dỡ tránh đọng xe. Nếu việc tổng hợp không chính xác hoặc kế hoạch dồn cấp toa cho Người thuê vận tải, Người nhận hàng không đúng phải chịu trách nhiệm. Nắm vững tình hình toa xếp dỡ hiện có tại ga để báo cho Công ty vận tải phụ trách và Trung tâm ĐHVT vào các thời điểm 6h00, 12H00 và 18h00 hàng ngày.

8.3. Lãnh Đạo ga:

- Kiểm tra kế hoạch xin xe hàng ngày do trực ban hóa vận, thư ký khách hóa vận lập trước khi báo về Xí nghiệp vận tải, Công ty vận tải và chịu trách nhiệm nếu kế hoạch không chính xác hoặc tự ý cấp xe khi không có kế hoạch hoặc có kế hoạch nhưng không được duyệt;

- Căn cứ số lượng xe rỗng cấp xếp theo kế hoạch, phân bổ xe xếp cho các chủ hàng theo dúng nguyên tắc, thứ tự ưu tiên cấp xe và chịu trách nhiệm về việc cấp xe tại ga không đúng kế hoạch, không bình đẳng và có các hiện tượng tiêu cực;

- Thông báo kịp thời cho Người thuê vận tải, Người nhận hàng khi số lượng xe cấp không đủ so với yêu cầu đã đăng ký để chủ hàng chủ động;

- Xây dựng các biện pháp tổ chức công tác ga hàng hóa để phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận (chủ hàng, công nhân và phương tiện xếp dỡ, dồn đưa lấy xe vào địa điểm xếp dỡ ...) đảm bảo việc xếp dỡ đúng thời gian quy định rút ngắn thời gian quay vòng toa xe, chống đọng kéo, đọng dỡ.

- Khi xảy ra việc đọng dỡ tại ga mình, Trưởng ga có trách nhiệm: Điện báo kịp thời cho cấp trên quản lý trực tiếp và Trung Tâm ĐHVT; Gặp gỡ các chủ hàng để phối hợp tìm biện pháp dỡ hàng hóa nhanh nhất. Thực hiện thu tiền đọng toa xe nếu chủ hàng để đọng xe xếp dỡ.

8.4. Công ty vận tải:

- Năm bắt tổng thể về tình hình đặc điểm luồng hàng, luồng xe của các khu vực, khả năng sức kéo, năng lực xếp dỡ của các ga và khả năng tổ chức chạy tàu trên từng khu đoạn. Chịu trách nhiệm về hiệu quả, chất lượng trong việc đề xuất kế hoạch cấp xe xếp, dồn xe dỡ tại tất cả các ga trực thuộc;

- Kiểm tra, giám sát công tác cấp xe, giải phóng toa xe tại các ga. Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty ĐSVN khi ký hợp đồng vận tải hoặc đề xuất kế hoạch xếp, dỡ vượt quá năng lực của ga gây đọng xe hoặc có các hiện tượng tiêu cực;

- Báo cáo phận tích nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch hoặc thực hiện sai mệnh lệnh cấp xe; đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề phát sinh vướng mắc về công tác cấp xe, giải phóng toa xe trong Hội nghị giao ban sản xuất hàng ngày tại Trung tâm ĐHVT.

Điều 9. Trách nhiệm của cá nhân và đơn vị duyệt cấp xe

- Lãnh đạo Trung tâm điều hành vận tải có trách nhiệm nắm bắt tổng thể về tình hình đặc điểm luồng hàng, luồng xe của các khu vực, khả năng sức kéo và khả năng tổ chức chạy tàu trên từng khu đoạn để có phương án tổng thể, tối ưu về kế hoạch cấp xe cho các khu vực;

- Khi đã duyệt cấp xe, có trách nhiệm tìm mọi biện pháp để tổ chức thực hiện việc điều xe đến ga theo kế hoạch về số lượng, chủng loại và tiến độ;

- Chịu trách nhiệm nếu cấp xe không đúng kế hoạch, không theo thứ tự ưu tiên; cấp xe ít hơn số lượng đã duyệt mà không có lý do chính đáng;

- Việc thay đổi kế hoạch cấp xe do cấp Lãnh đạo Phòng điều hành khu vực trở lên quyết định bằng bút lệnh và chịu trách nhiệm về quyết định này;

- Khi xảy ra việc đọng dỡ, đọng kéo phải kịp thời điều chỉnh việc xếp hàng tại các đầu xếp và tìm các biện pháp để đảm bảo vận tải bình hành.

Điều 10. Quy định khác:

- Khi ký hợp đồng, trong nội dung của hợp đồng vận tải phải đề cập điều kiện nội dung của Quy định này để ràng buộc Người thuê vận tải, Người nhận hàng thực hiện việc đăng ký yêu cầu cấp toa xếp hàng, yêu cầu dồn xe dỡ hàng;

- Khi xin xe và duyệt cấp xe không tốt dẫn đến việc đọng dỡ, đọng kéo thì phải tiến hành phân tích để phân định trách nhiệm. Cá nhân, đơn vị nào vi phạm thì các nhân, đơn vị đó chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định hiện hành;

- Do những nguyên nhân chủ quan để xảy ra nhiều lần đọng xe tại một ga trong tháng thì phải kiểm điểm trách nhiệm của Trưởng ga, Giám đốc Xí nghiệp vận tải, Trưởng phòng Điều độ khu vực và Giám đốc trung tâm ĐHVT.

Phần III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm thực hiện:

- Các ga.

+ Tổ chức cho cán bộ CNV liên quan học tập nắm vững nội dung Quy định này, triển khai chi tiết để thực hiện;

+ Thông tin các nội dung thuộc phần trách nhiệm của Người thuê vận tải, người nhận hàng trong Quy định này để các chủ hàng nắm được và hướng dẫn chủ hàng thực hiện.

- Các Xí nghiệp vận tải và các Công ty vận tải.

+ Phân công Cán bộ thường trực theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy định cấp xe, việc xếp dỡ hàng hóa ngay tại ga;

+ Tổ chức cấp phát "Số đăng ký toa xe xếp hàng", "Số đăng ký dồn dỡ hàng" và Biểu mẫu hóa vận cho các ga theo mẫu thống nhất;

+ Tổ chức thống kê theo dõi việc đọng dỡ, đọng kéo tại các ga và tình hình thực hiện việc xin xe cấp xe để làm cơ sở khi phân tích xử lý và phân định trách nhiệm các tập thể, cá nhân vi phạm.

+ Tổng hợp đánh giá kiến nghị.

- Trung tâm ĐHVT.

+ Tại hội nghị giao ban hàng ngày, Trung tâm ĐHVT thông báo những mặt hàng, số lượng toa xe đọng dỡ tại các ga để các Công ty vận tải có biện pháp đôn đốc chỉ đạo các Xí nghiệp, các ga có biện pháp dỡ hàng nhanh;

+ Theo dõi việc thực hiện cấp xe cho các ga và các khu vực, nắm bắt việc đọng dỡ, đọng kéo và cập nhật những nội dung này trong "Báo cáo nhanh hàng ngày" gửi cho Lãnh đạo Tổng công ty, các Ban liên quan và các Công ty vận tải đường sắt;

+ Phân khai trách nhiệm cụ thể đến từng chức danh liên quan thuộc Trung tâm ĐHVT trong việc thực hiện quy định này;

+ Tổng hợp đánh giá kiến nghị công tác xin cấp xe.

- Ban KDVT chủ trì và phối hợp với các Ban liên quan thường xuyên kiểm tra theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định này; tổ chức phân tích khi xảy ra những vấn đề còn tranh chấp về trách nhiệm giữa các đơn vị trong việc xin xe và cấp xe; đề xuất khen thưởng và kiến nghị xử lý các trường hợp các đơn vị, cá nhân vi phạm Quy định này.

Điều 12: Hiệu lực thi hành:

- Tổng công ty ĐSVN yêu cầu thủ trưởng các đơn vị căn cứ Quy định này tổ chức triển khai thực hiện đến các chức danh có liên quan;

- Trong qua trình triển khai thực hiện, các đơn vị tập hợp ý kiến gửi về Tổng công ty ĐSVN để kịp thời điều chỉnh phủ hợp./.

Quy định thời gian xếp dỡ và kỳ hạn nhận hàng

đăng 19:35, 5 thg 10, 2015 bởi Hanoi Railways   [ đã cập nhật 21:26, 8 thg 10, 2015 ]

Quy định thời gian xếp dỡ và kỳ hạn lĩnh hàng
thực hiện từ ngày 10/04/2014
ban hành theo Quyết định số 376/QĐ-ĐS ngày31/03/2014 của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam.
I.  Thời gian xếp dỡ :
Thời gian xếp dỡ hàng tính từ khi đường sắt dồn toa cấp xong vào địa điểm xếp dỡ và được tính liên tục cho tác nghiệp xếp toàn bộ hàng hóa trên toa xe hoặc dỡ hết hàng hóa ra khỏi toa xe (kể cả thời gian gia cố, niêm phong, vệ sinh đóng cửa toa xe). Khi người thuê vận tải hoặc người nhận hàng xếp, dỡ vượt quá định mức thời gian qui định phải trả tiền đọng toa cho đường sắt theo qui định của Tổng công ty ĐSVN.
1.  Định mức thời gian xếp dỡ cho một toa xe khổ đường 1.000mm:
a.  Xếp dỡ bằng thủ công :
-  Hàng bao, kiện (≤ 50 kg/ bao, kiện): Xếp 3 giờ, dỡ 3 giờ.
-  Hàng bao, kiện (trên 50 kg đến ≤ 500 kg/ bao, kiện): Xếp 5 giờ, dỡ 4 giờ.
-  Hàng rời xếp đống (than, quặng, đất, đá …): Xếp 4 giờ, dỡ 4 giờ.
b.  Xếp dỡ bằng cơ giới :
-  Container : 0,5 giờ/ 1Container không phân biệt nặng rỗng.
-  Hàng máy móc, thiết bị, khối, kiện, thanh, gỗ cây :
+ Trọng lượng mỗi khối, kiện từ 500 kg đến 10 tấn: Xếp 4 giờ, dỡ 3 giờ.
+ Trọng lượng mỗi khối, kiện từ trên 10 đến 30 tấn: Xếp 3 giờ, dỡ 2 giờ.
+ Trọng lượng mỗi khối, kiện trên 30 tấn: thỏa thuận trong hợp đồng vận tải.
-  Hàng lỏng xếp trong toa chuyên dùng :
+ Xăng, dầu: Xếp 4 giờ, dỡ 2 giờ.
+ Hàng lỏng khác: Xếp 4 giờ, dỡ 4 giờ.
(Xếp hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng: xem VB số 376/QĐ-ĐS)
2.  Định mức thời gian xếp dỡ cho một cụm toa xe :
-  Cụm toa xe dưới 5 toa : gấp 1,3 lần định mức xếp dỡ cho một toa xe qui định tại mục 1 trên đây.
-  Cụm toa xe vượt quá 5 toa : gấp 1,5 lần định mức xếp dỡ cho một toa xe qui định tại mục 1 trên đây.
-  Cụm xe Container : cứ mỗi Container tính thêm 0,3 giờ.
3.  Định mức thời gian xếp dỡ qui định cho từng hạng ga khác nhau :
Đối với các ga hạng 1, định mức thời gian tác nghiệp xếp dỡ tính theo hệ số k = 1; các ga còn lại k = 1,3. Khi tính định mức thời gian xếp dỡ cho một toa xe hay một cụm toa xe, các ga áp dụng định mức qui định tại mục 1, 2 trên đây sau đó nhân với hệ số k tương ứng của ga mình.
II.  Kỳ hạn lĩnh (nhận) hàng và mang ra khỏi ga :
Kỳ hạn nhận hàng được tính từ khi người nhận hàng được báo tin hàng đến cho đến khi người nhận hàng dỡ hết hàng và mang ra khỏi ga. Kỳ hạn nhận hàng bao gồm thời gian người nhận hàng tới ga, thời gian làm thủ tục nhận hàng với ga đến, thời gian dỡ hàng và mang hàng ra khỏi ga.

1.  Thời gian người nhận hàng tới ga và báo cho nhà ga để làm thủ tục nhận hàng là thời gian thực tế (bao gồm thời gian chuẩn bị của người nhận hàng và thời gian đi trên đường) nhưng không vượt quá 4 giờ.

2.  Thời gian làm thủ tục nhận hàng với đường sắt là thời gian tính từ khi người nhận hàng xuất trình đủ giấy tờ hợp lệ cho đến khi đường sắt hoàn thành thủ tục và bắt đầu giao hàng (bao gồm thời gian thanh toán cước, phí chuyên chở, ký nhận vào sổ hàng đến, sổ giao hàng, kiểm tra nhận hàng). Thời gian này được tính thực tế nhưng không vượt quá 1 giờ.

3.  Thời gian dỡ hàng và mang ra khỏi ga: Người nhận hàng có thể kết hợp cùng lúc giữa việc dỡ hàng với việc mang hàng ra khỏi ga hoặc dỡ hàng toàn bộ hàng hóa từ toa xe xuống kho bãi rồi sau đó mang hàng ra khỏi ga nhưng việc dỡ hàng phải được thực hiện ngay sau khi người nhận hàng đã làm xong thủ tục nhận hàng với ga đến với định mức thời gian qui định. Cụ thể thời gian dỡ hàng và mang hết hàng ra được qui định như sau:
-  Hàng hóa khác : 24 giờ.
Quá kỳ hạn nhận hàng, người gửi hàng phải trả tiền đọng xe, lưu kho bãi, bảo quản, di chuyển hàng hóa phát sinh, nếu có.

Quy định cấp toa xếp hàng

đăng 19:23, 5 thg 10, 2015 bởi Hanoi Railways   [ đã cập nhật 21:24, 8 thg 10, 2015 ]

Quy định cấp toa xe xếp hàng tại ga Giáp Bát

          Điều 1. Mục đích
          Để thực hiện đúng Quy định “Về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt Quốc gia”, các văn bản về cung cấp toa xe xếp hàng hiện hành của ngành và đảm bảo hợp lý; khách quan trong việc cấp toa xếp hàng cho người thuê vận tải. Căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế tại ga Giáp Bát, Ga ban hành Quy định “Cấp toa xe xếp hàng tại ga Giáp Bát”
 
          Điều 2. Yêu cầu
          1. Công tác cấp xe xếp hàng cho người thuê vận tải tại ga Giáp Bát, phải được thực hiện theo các Điều, khoản của Quy định này.
          2. Đối với các vấn đề không quy định tại Quy định này, thực hiện theo Quy định “Về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt Quốc gia” và các văn bản về cung cấp toa xe xếp hàng hiện hành của ngành.
 
          Điều 3. Các quy định chung
1.     Toa xe cấp để xếp hàng:
1.1 Toa xe cấp để xếp hàng phải đảm bảo phù hợp với điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về đường sắt và các quy định khác có liên quan;
1.2 Việc sử dụng toa xe riêng của người thuê vận tải để xếp hàng hóa phải tuân thủ đúng theo quy định tại mục 1.1 trên.
2.     Cung cấp toa xe:
2.1 Hàng ngày vào lúc 8 giờ 00 phút, ga Giáp Bát căn cứ vào số lượng và chủng loại toa xe để đáp ứng tốt nhất nhu cầu cấp toa của người thuê vận tải (về: thời gian, số lượng, chủng loại, địa điểm xếp hàng) theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận;
2.2 Toa xe được cấp phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 – Toa xe cấp để xếp hàng trên;
2.3 Trường hợp không có loại toa xe phù hợp theo yêu cầu của người thuê vận tải thì Ga có thể thỏa thuận với người thuê vận tải về điều kiện sử dụng toa xe khác thay thế hoặc có biện pháp xử lý phù hợp;
2.4 TBHV căn cứ vào phương án cấp toa xe của Hội đồng cấp xe để thực hiện việc cấp toa xe cho người thuê vận tải, đảm bảo các yêu cầu của của người thuê vận tải như điểm 2.1 trên và phù hợp với kế hoạch lập tàu, kế hoạch cắt lấy cụm xe, nhằm giảm thiểu thời gian dồn dịch, đưa lấy xe;
2.5 Tất cả các yêu cầu về cung cấp toa xe xếp hàng của người thuê vận tải, phải được thông qua Hội đồng cấp xe để xem xét. Hội đồng cấp toa xe xếp hàng căn cứ vào các Điều; khoản của Quy định này và kế hoạch chạy tàu hàng ngày để lên phương án cấp xe xếp hàng cho người thuê vận tải.
3.     Các căn cứ để cấp toa xe:
3.1 Căn cứ vào lượng toa xe hiện có tại ga, số lượng toa xe của tàu hàng về trong ngày, kế hoạch điều xe của Phòng điều hành Sài Gòn trong ngày để dự kiến cung cấp toa xe cho người thuê vận tải;
3.2 Căn cứ vào khối lượng xếp của từng người thuê vận tải: trong 06 tháng đầu năm tính theo tổng khối lượng của năm trước liền kề, từ tháng thứ 07 trở đi tính tổng khối lượng từ tháng đầu năm đến tháng liền kề của ngày cấp xe. Theo thứ tự, từ lớn đến nhỏ, người thuê vận tải có khối lượng xếp lớn nhất được ưu tiên đầu tiên;
3.3 Căn cứ và khả năng xếp, dỡ (thời gian xếp, dỡ thường xuyên đúng hoặc nhanh hơn thời gian quy định của ngành đường sắt) của từng người thuê vận tải;
3.4 Căn cứ vào yêu cầu cấp toa xe xếp hàng (có xác định, xem xét yêu cầu thực tế) của từng người thuê vận tải.
 
          Điều 4. Quy định thứ tự ưu tiên cấp toa xe xếp hàng
1.       Hàng vận chuyển phục vụ nhiệm vụ đặc biệt bao gồm vận tải người, hàng hóa và trang thiết bị để khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, chống dịch, thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp về quốc phòng, an ninh.
2.       Hàng dễ hư hỏng, động vật sống, hàng nguy hiểm.
3.       Hàng vận chuyển đột xuất khi có chỉ thị hoặc lệnh của Tổng giám đốc Tổng công ty ĐSVN hoặc người được ủy quyền.
4.       Hàng có hợp đồng riêng (Tàu chuyên tuyến, chuyên luồng v.v…): Tàu chạy trước cấp trước, tàu chạy sau cấp sau.
5.       Các loại hàng hóa khác: hàng đến ga trước cấp trước, nếu hàng đến ga cùng một lúc thì cấp xe xếp hàng theo thừ tự ưu tiên như sau:
5.1     Hàng của chủ hàng truyền thống ổn định và có khối lượng lớn;
5.2     Hàng hóa có cự ly vận chuyển xa nhất và doanh thu cao;
5.3     Hàng hóa mà ga đến Người nhận hàng dỡ tốt (không đọng dỡ);
5.4     Các trường hợp khác: Căn cứ vào tình hình thực tế và các quy định hiện hành, để cấp toa xe xếp hàng, đảm bảo hiệu quả cao.
 
          Điều 5. Các quy định đối với Người thuê vận tải
1.                 Người thuê vận tải khi đăng ký số lượng toa xe xin cấp phải xem xét cho phù hợp với khả năng và điều kiện của mình để không gây đọng xếp, đọng dỡ trong ngày hoặc vượt quá định mức thời gian xếp dỡ.
2.                 Sau khi Ga cấp toa xe để xếp hàng, người thuê vận tải phải kiểm tra lại toa xe về trạng thái thương vụ (mui, thành, sàn, nóc, cửa chính, cửa sổ, quang móc gia cố…), khi phát hiện toa xe được cấp để xếp hàng không tốt và không thích hợp, không đảm bảo an toàn và nguyên vẹn cho hàng hóa trong quá trình chuyên chở thì người thuê vận tải có quyền từ chối nhận toa và yêu cầu ga cung cấp toa xe khác thích hợp để chuyên chở.
3.                 Trường hợp không có loại toa xe phù hợp theo yêu cầu thì người thuê vận tải thì có thể thỏa thuận với Ga (thông qua TBHV) về điều kiện sử dụng toa xe khác thay thế.
4.                 Khi tại ga không còn toa xe khác tốt và thích hợp hoặc người thuê vận tải không sử dụng toa xe khác thay thế, thì yêu cầu cấp toa xe để xếp hàng sẽ được chuyển sang ngày hôm sau, hoặc hai bên cùng nhau bàn bạc để có biện pháp xử lý phù hợp.
5.                 Người thuê vận tải khi có yêu cầu về cấp toa để xếp hàng, chỉ liên hệ với TBHV để được hướng dẫn và xem xét giải quyết, không liên hệ với bất kỳ một bộ phận nào khác trong ga.
6.                 Khi đã được cấp toa xe để xếp hàng, người thuê vận tải không được tự ý đổi xe. Trong trường hợp đặc biệt, người thuê vận tải có nhu cầu thay đổi toa xe xếp hàng, phải liên hệ với TBHV để được xem xét giải quyết.
7.                 Việc đơn phương hủy bỏ yêu cầu cấp toa xếp hàng và thay đổi toa xe xếp hàng, là một yếu tố để Hội đồng cấp xe xem xét không cấp; hoặc giảm số lượng toa xe cấp theo yêu cầu của người thuê vận tải vào những ngày kế tiếp.
8.                 Sau 12 tiếng kể từ khi người thuê vận tải đã nhận toa xe xếp hàng (xe rỗng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thương vụ) mà người thuê vận tải chưa xếp hàng thì coi như người thuê vận tải đã đơn phương hủy bỏ yêu cầu cấp toa xe. Toa xe sẽ được cấp cho người thuê vận tải khác có yêu cầu.

          Điều 6. Trình tự cấp xe và thực hiện
1.                 Trước ít nhất 01 ngày (vào lúc 8 giờ 30 phút), người đại điện của người thuê vận tải phải dự kiến yêu cầu cấp toa xe xếp hàng cho ngày hôm sau tại Phòng hóa vận, theo mẫu “Phiếu yêu cầu cấp toa xe xếp hàng” và ký nhận đầy đủ (ký, ghi rõ họ tên). Phiếu yêu cầu cấp toa xe xếp hàng do TBHV cung cấp.
2.                 TBHV tập hợp yêu cầu cấp toa xe của người thuê vận tải, cho ngày hôm sau, làm kế hoạch và báo về Công ty. Nội dung yêu cầu phải sát với thực tế và phù hợp với năng lực xếp dỡ của ga, năng lực xếp dỡ của người thuê vận tải.
3.                 Vào 8 giờ 30 phút hàng ngày, TBHV căn cứ vào phương án cấp toa xe xếp hàng của Hội đồng cấp xe, để cấp toa xe phù hợp cho người thuê vận tải.
4.                 Lập kế hoạch 4 giờ về tình hình tổ chức xếp dỡ và dự kiến dưa lấy xe tại các vị trí, gửi cho ĐĐG lên ban để lập kế hoạch dồn xe, đồng thời thông báo cho Người thuê vận tải phối hợp tổ chức xếp dỡ kịp thời.
5.                 TBHV tổng kết vào sổ theo dõi và báo cáo tình hình thực tế cấp xe trong ngày của ga (số lượng, chủng loại, tên chủ hàng, tấn số, cấp đủ, thừa hay thiếu…và lý do không hoàn thành kế hoạch) cho Công ty, Phòng ĐHVT và Lãnh đạo ga vào các thời điểm 6h00, 12h00 và 18h00 hàng ngày.
6.                 Lãnh đạo ga và Hội đồng cấp xe: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện cấp xe của các chức danh liên quan và thường trực giải quyết các vướng mắc phát sinh, các kiến nghị của Người thuê vận tải.
          Điều 7. Tổ chức thực hiện
          1.       Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định do ga Giáp Bát ban hành trước đây trái với quy định này. Phòng KHKT, Phòng TCHC, Đội hóa vận, Trung tâm kinh doanh và khai thác vận tải, Hội đồng cấp toa xe xếp hàng có trách nhiệm triển khai Quy định này tới từng CBCNV tại bộ phận và nghiêm chỉnh thực hiện. Đội hóa vận có trách nhiệm triển khai quy định này tới toàn thể khách hàng để phối hợp thực hiện.
          2.       Trong khi thực hiện có điểm nào chưa phù hợp hoặc cần sửa đổi bổ sung, các bộ phận tập hợp ý kiến bằng văn bản gửi cho Phòng KHKT, để Phòng trình Ban lãnh đạo xem xét, sửa đổi.

Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia

đăng 03:10, 5 thg 10, 2015 bởi Hanoi Railways

Công ty TNHH MTV VTĐS Hà Nội ban hành giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt được áp dụng từ 0h ngày 01/04/2015.

Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia














Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa

đăng 02:49, 5 thg 10, 2015 bởi Hanoi Railways   [ đã cập nhật 02:52, 5 thg 10, 2015 ]

Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa
https://drive.google.com/file/d/0B0oTveinYTkRazMxNXJLQ2NKX2s/view

1-8 of 8